Bạn muốn lập quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại nơi làm việc. Tuy nhiên, bạn chưa nắm rõ về quy định cũng như cách thức triển khai bước rất quan trọng trong quy trình đó là tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc. Cùng đọc bài viết này của An toàn môi trường Green để hiểu rõ căn cứ và quy cách đánh giá, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại nơi làm việc.
I. Căn cứ pháp luật về đánh giá kiểm soát yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại
1. Quy định bắt buộc áp dụng
Căn cứ tại khoản 4, 5 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động; Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động.
Theo quy định tại Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện kiểm soát các yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại nơi làm việc.
- Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại tại nơi làm việc để đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động; thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.
- Đối với yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc cho phép để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại ít nhất một lần trong một năm. Đơn vị tổ chức quan trắc môi trường lao động phải có đủ điều kiện về cơ sở, vật chất, trang thiết bị và nhân lực.
- Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải:
- Thông báo công khai cho người lao động tại nơi quan trắc môi trường lao động và nơi được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm;
- Cung cấp thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu;
- Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Đối với yếu tố nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát, quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc và ít nhất một lần trong một năm phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định của pháp luật.
- Chính phủ quy định chi tiết về việc kiểm soát yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạt động của tổ chức quan trắc môi trường lao động bảo đảm phù hợp với Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.
2. Quy định xử phạt
Nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 5 Điều 22 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao không nhận diện, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.
(Lưu ý: Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân).
3. Quy định hướng dẫn thực hiện
- Việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại nơi làm việc được quy định tại Nghị đinh 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (từ Điều 3 đến Điều 7).
- Đối với các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH, doanh nghiệp phải tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động và đưa vào trong nội quy, quy trình làm việc. Dưới đây là Danh mục 11 ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
- Sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.
- Sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại.
- Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim.
- Thi công công trình xây dựng.
- Đóng và sửa chữa tàu biển.
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện.
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.
- Sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày.
- Tái chế phế liệu.
- Vệ sinh môi trường.
- Doanh nghiệp tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động theo hướng dẫn từ Điều 3 đến Điều 7 của Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH.
II. Quy trình kiểm soát yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại
1. Nguyên tắc kiểm soát
- Thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại tại nơi làm việc;
- Phải có người hoặc bộ phận được phân công chịu trách nhiệm về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải quy định việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đến từng tổ, đội, phân xưởng;
- Lưu hồ sơ về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại phù hợp quy định Luật An toàn, vệ sinh lao động, các Điều 4, 5, 6 và 7 Nghị định này và quy định pháp luật chuyên ngành;
- Công khai kết quả kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động được biết;
- Có quy trình kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm phù hợp với Điều 18 Luật An toàn, vệ sinh lao động, các Điều 4, 5, 6 và 7 Nghị định này và quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Nội dung kiểm soát
- Nhận diện và đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
- Xác định Mục tiêu và các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
- Triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
3. Triển khai và đánh giá hiệu quả
- Người sử dụng lao động hướng dẫn người lao động biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại tại nơi làm việc.
- Người sử dụng lao động phải lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ít nhất 01 lần/năm; đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, phải được kiểm tra, đánh giá đến cấp tổ, đội, phân xưởng.
- Việc kiểm tra biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc gồm các nội dung sau đây:
- Tình trạng an toàn, vệ sinh lao động của máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng và nơi làm việc;
- Việc sử dụng, bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân; phương tiện phòng cháy, chữa cháy; các loại thuốc thiết yếu, phương tiện sơ cứu, cấp cứu tại chỗ;
- Việc quản lý, sử dụng máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
- Kiến thức và khả năng của người lao động trong xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp;
- Việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;
- Việc thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động, Điều tra tai nạn lao động.
- Việc đánh giá hiệu quả biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại tại nơi làm việc gồm các nội dung sau đây:
- Việc tổ chức triển khai các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm yếu tố có hại tại nơi làm việc;
- Kết quả cải thiện Điều kiện lao động.
Để biết rõ hơn về quy trình đánh giá, kiểm soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại doanh nghiệp mình, vui lòng liên hệ với An toàn môi trường Green để biết thêm chi tiết. Hotline: 0904052152 hoặc 0986772129.


