Doanh nghiệp tôi cần kiểm định kỹ thuật an toàn đối với những loại máy móc, thiết bị nào? Khai báo kiểm định với cơ quan nào?
Máy móc của doanh nghiệp tôi cần kiểm định bao lâu một lần?
Nếu không kiểm định, khai báo kiểm định hoặc thực hiện muộn thì tôi có bị phạt không?
Đây là 3 trong số rất nhiều câu hỏi liên quan đến những máy thiết bị bắt buộc phải kiểm định an toàn kỹ thuật của doanh nghiệp. Bài biết dưới đây An toàn môi trường Green gửi với quý bạn đọc và anh chị lời giải cho những thắc mắc trên.
1. Quy định chung về máy thiết bị bắt buộc phải kiểm định kỹ thuật an toàn
Theo điều 30, 31 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 của Quốc hội :
- Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, trong thời hạn sử dụng, bảo đảm chất lượng, phải được kiểm định, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.
- Việc kiểm định kỹ thuật an toàn phải được thực hiện trước khi đưa vào sử dụng và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng bởi tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch.
- Khi đưa vào sử dụng hoặc không còn sử dụng, thải bỏ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân phải khai báo với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.
- Trong quá trình sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu giữ hồ sơ kỹ thuật an toàn máy, thiết bị, vật tư theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
2. Danh mục máy thiết bị bắt buộc phải kiểm định kỹ thuật an toàn

Các tổ chức, doanh nghiệp phải kiểm định và khai báo kiểm định kỹ thuật an toàn tùy theo ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình. Cụ thể như sau
2.1. Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động của Bộ LĐ-TB&XH
Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH quy định cụ thể các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động nói chung cũng như các ác loại máy, thiết bị, vật tư, chất có đặc thù quân sự hoặc đặc của ngành công an. Ở đây chỉ xin trích dẫn danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động nói chung (thường xuất hiện trong các doanh nghiệp cơ sở sản xuất kinh doanh thông thường) bắt buộc phải kiểm định và khai báo kiểm định kỹ thuật an toàn khi đưa vào sử dụng:
- Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC.
- Nồi gia nhiệt dầu.
- Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996.
- Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar.
- Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010.
- Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.
Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan. - Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống dẫn khí đốt trên biển; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế; Hệ thống đường ống dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan.
- Hệ thống lạnh theo phân loại tại TCVN 6739:2015 bao gồm: Sử dụng môi chất lạnh nhóm A3, B2L, B2, B3; Sử dụng môi chất lạnh nhóm A2 có lượng nạp vào hệ thống từ 1,5kg trở lên; Sử dụng môi chất lạnh nhóm A1, A2L, B1 có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên.
- Cần trục.
- Cầu trục.
- Cổng trục, bán cổng trục.
- Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.
- Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.
- Xe tời điện chạy trên ray.
- Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao.
- Tời tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.
- Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.
- Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.
- Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng.
- Thang máy các loại.
- Thang cuốn; băng tải chở người.
- Sàn biểu diễn di động.
- Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di
- chuyển của người từ 3m/s so với sàn cố định trừ các phương tiện thi đấu thể thao.
- Hệ thống cáp treo chở người.
- Tời, trục tải có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.
- Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò.
- Động cơ đốt trong (thể tích Cac-te trên 0,6 m3 hoặc đường kính xi lanh trên 200mm).
- Máy biến áp phòng nổ.
- Động cơ điện phòng nổ.
- Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò).
- Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn).
- Máy phát điện phòng nổ.
- Cáp điện phòng nổ.
- Đèn chiếu sáng phòng nổ.
- Máy nổ mìn điện.
- Hệ thống cốp pha trượt.
- Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc
- Hệ thống bơm bê tông độc lập
- Hệ giàn giáo, đà giáo, cột chống chịu lực
- Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.
- Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.
- Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.
- Hệ nổi (Phao, phà, ca nô,…)
- Xe vận chuyển dầm siêu trường, siêu trọng; xe lao lắp dầm
2.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị y tế theo quy định của Bộ Y tế
Thông tư 33/2020/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định danh mục trang thiết bị y tế bắt buộc phải kiểm định kỹ thuật an toàn và tính năng kỹ thuật:
- Máy thở.
- Máy gây mê kèm thở.
- Dao mổ điện.
- Lồng ấp trẻ sơ sinh.
- Máy phá rung tim.
- Máy thận nhân tạo.
2.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị điện theo quy định của Bộ Công thương
Phụ lục I – Thông tư số 33/2015/TT-BCT Quy định về kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị, dụng cụ điện. Kiểm định thiết bị điện là hoạt động bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nằm trong danh mục có yêu cầu bắt buộc kiểm định của Bộ Công Thương:
a. Sử dụng ở môi trường có nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ, với mọi cấp điện áp
- Máy biến áp phòng nổ
- Động cơ điện phòng nổ
- Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ
- Thiết bị điều khiển phòng nổ
- Máy phát điện phòng nổ
- Rơ le dòng rò
- Cáp điện phòng nổ
- Đèn chiếu sáng phòng nổ
b. Sử dụng ở môi trường không có nguy hiểm về khí cháy và bụi nổ, có cấp điện áp từ 1.000V trở lên
- Chống sét van
- Máy biến áp
- Máy cắt
- Cáp điện
- Cầu dao cách ly, cầu dao tiếp địa
c. Dụng cụ điện
- Sào cách điện.
2.4. Kiểm định/hiệu chuẩn thiết bị đo lường theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bản thân các doanh nghiệp và tổ chức tham gia hoạt động trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn cũng phải tuân thủ các yêu cầu kiểm định đối với các thiết bị kiểm định. Danh mục các thiết bị đo lường và chu kỳ kiểm định nằm trong 2 văn bản của Bộ Khoa học và công nghệ, bao gồm :
- Thông tư 23/2013/TT-BKHCN: Quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2
- Thông tư 07/2019/TT-BKHCN: Sửa đổi, bổ sung một số điều về quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2
3. Quy định về vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Nghị định 28/2020/NĐ-CP nêu rõ ràng về mức phạt với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động( bắt buộc phải kiểm định kỹ thuật an toàn):
- Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chưa được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng hoặc hết thời hạn sử dụng.
- Từ 02 lần đến 03 lần tổng chi phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư vi phạm (tính theo mức giá tối thiểu do cơ quan có thẩm quyền quy định) nhưng không thấp hơn 20.000.000 đồng và tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với hành vi không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi tiếp tục sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu.
Trên đây An toàn môi trường Green đã chia sẻ cho quý bạn đọc về những trang thiết bị bắt buộc kiểm định kỹ thuật an toàn theo quy định của từng lĩnh vực kinh doanh, sản xuất. Rất mong bài viết này phần nào giải đáp được những khúc mắc của các bạn.


