An toàn lao động khi làm việc trên mặt nước, trên sông, trên biển, phương tiện thủy

Làm việc trên mặt nước  là 1 trong số 32 công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động được liệt kê trong Thông tư 06/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội. Với đặc điểm địa lý sông ngòi rộng khắp và đường biển dài sẽ tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển hàng hóa dễ dàng và khai thác nguồn hải sản phong phú mà song và biển mang lại, Việt Nam có danh mục phong phú các ngành nghề công việc làm việc trên mặt nước, trên sông, trên biển.

Tuy nhiên, các sự cố trong quá trình làm việc trên sông, biển luôn đi kèm với các sự cố gây tai nạn, chấn thương và chết người. Vì vậy để giảm thiểu rủi ro, người lao động cần được huấn luyện và tuân thủ tuyệt đối các nguyên tắc an toàn cho người trực làm công việc trên sông, biển.

1. Những ngành nghề thường xuyên làm việc trên mặt nước và nguy cơ mất an toàn

Những người lao động làm nghệ nuôi trồng, đánh bắt thủy-hải sản; những người tham gia ngành vận tải đường sông, biển, những người làm công tác thi công, bảo trì bảo dưỡng các hạng mục, công trình trên mặt sông biển, những người làm công tác cứu hộ, cứu nạn, lực lượng tuần tra biển… đều là những người làm việc trên mặt nước. Những người lao động này luôn phải đối mặt với những nguy cơ rủi ro cao từ cả khách quan đến chủ quan:

  • Thiết bị che chắn không đảm bảo an toàn
  • Thiếu thiết bị bảo hộ khi gặp sự cố: phao, dây thần, còi báo động
  • Thiếu thiết bị bảo hộ cho người lao động: áo phản quang, mắt kính, giày,…
  • Ảnh hưởng bởi môi trường, khí hậu: quá nóng, quá lạnh, gió to, bão, lũ,…
  • Người lao động không đảm bảo được sức khỏe, chế độ ngủ nghỉ, ăn uống không điều độ.
  • Tàu thuyền được làm từ vật kiệu kém, gỗ dễ bị ăn mòn, mục nát khi sử dụng một thời gian dài

2. Các quy định pháp luật về an toàn làm việc trên mặt nước

2.1. Quy định chung về an toàn làm việc trên mặt nước

Với hàng loạt các nguy cơ cao về mất an toàn lao động, những người làm việc trên mặt nước được xếp vào nhóm 3 theo Nghị định  44/2016/NĐ-CP:

  • Có giấy chứng nhận đảm bảo sức khỏe làm việc trên cao do cơ quan y tế cấp.
  • Người lao động phải được huấn luyện định kỳ và cấp thẻ an toàn theo đúng nhóm 3 và ngành nghề lao động của mình.
  • Được trang bị và hướng dẫn sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc trên mặt nước tùy vào đạc trưng nghề nghiệp

2.2. Tham khảo thông tư số thông tư 16/2021/TT-BXD về an toàn làm việc trên mặt nước

Ngoài những quy định chung, mời bạn đọc tham khảo trích dẫn luật Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia an toàn trong xây dựng QCVN 18:2021/BXD (ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BXD  của Bộ Xây dựng. Có thể bạn không làm việc trong lĩnh vực xây dựng, nhưng hãy tham chiếu các quy định này như một bộ nguyên tắc an toàn khi làm việc trên mặt nước cho công việc, ngành nghề mà mình đang làm:

2.2.1.  Quy định chung

  • Tại các khu vực ở gần hoặc trên mặt nước có người lao động làm việc, người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp để:
    • Ngăn ngừa người lao động rơi, ngã xuống nước;
    • Cứu nạn cho người lao động khi bị đuối nước;
    • Vận chuyển an toàn.
  • Biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện các công việc trên mặt nước và các công việc có liên quan phải bao gồm cả các nội dung sau:
    • Rào chắn, lưới an toàn và dây an toàn;
    • Phao cứu sinh, áo phao và các thiết bị nổi;
    • Biện pháp bảo vệ để tránh các yếu tố nguy hiểm từ động vật bò sát và các động vật khác.
  • Người lao động làm việc ở gần hoặc trên mặt nước phải được huấn luyện, đào tạo và phải tuân thủ quy trình xử lý trong tình huống khẩn cấp; phải biết bơi lặn; không được phép làm việc một mình mà chỉ được phép làm việc khi có sự giám sát và điều phối của người có thẩm quyền.
  • Các đường vượt trên cao, cầu, cầu phao, cầu cho người đi bộ, lối đi lại hoặc một số nơi làm việc phải thỏa mãn các quy định sau:
    • Đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định và phù hợp với yêu cầu sử dụng;
    • Chiều rộng phải đảm bảo đủ để người lao động di chuyển an toàn và không được nhỏ hơn 50 cm;
    • Bề mặt phẳng, không có các vật nhô lên cao như đinh ốc, bu lông để tránh vấp ngã;
    • Phải được chiếu sáng đủ nếu ánh sáng tự nhiên không đảm bảo yêu cầu làm việc;
    • Bố trí đủ phao cứu sinh, dây an toàn và các phương tiện cứu sinh khác đặt tại những vị trí dễ thấy, dễ tiếp cận và không làm ảnh hưởng đến công việc;
    • Phải có các tấm chặn chân, lan can an toàn, dây hoặc các phương tiện tương tự để ngăn ngừa nguy cơ ngã do trượt chân;
    • Không để các thiết bị, dụng cụ và các vật cản khác trên bề mặt;
    • Khi cần thiết, để ngăn ngừa nguy hiểm, các bề mặt trơn trượt, gồ ghề phải được lót, đặt ván trên bề mặt, đảm bảo chắc chắn và không bị xê dịch hoặc có các biện pháp phù hợp khác như rắc cát hoặc các vật liệu tương tự;
    • Đảm bảo không bị hư hỏng do nước dâng, gió mạnh; phải đặc biệt chú ý đến các tấm ván sàn của đường vượt trên cao và sàn công tác được sử dụng ở khu vực có thủy triều;
    • Phải bố trí thang leo hoặc thang bộ để người lao động tiếp cận các vị trí trên cao. Thang phải đảm bảo vững chắc, đủ  khả năng chịu lực, đủ dài, được neo giữ chắc chắn. Các thang thẳng đứng lắp cố định trên các máy, thiết bị thi công trên mặt nước phải có vòng đai (lồng bảo vệ) an toàn để chống ngã;
    • Đường vượt trên cao, cầu đi bộ và các cấu kiện sử dụng làm đường đi khác phải nổi được trong trường hợp thi công ở những nơi có nguy cơ nước dâng nhanh, dòng chảy mạnh.
  • Trên các thiết bị nổi, phải bố trí nơi trú ẩn an toàn cho người lao động nếu khu vực thi công có nguy cơ cao về mất an toàn do mưa lớn, mưa đá, giông, lốc, sấm sét hoặc thủy triều lên xuống bất ngờ.
  • Trên các thiết bị nổi phải có đầy đủ các phương tiện cứu nạn như dây an toàn, bè và phao vòng.
  • Bè hoặc thiết bị nổi tương tự phải:
    • Đủ khả năng chịu tải trọng tối đa (theo yêu cầu sử dụng);
    • Được neo giữ đảm bảo theo yêu cầu công việc và không bị trôi dạt ngoài ý muốn;
    • Có phương tiện tiếp cận đảm bảo an toàn.
  • Mặt sàn thép phải có cấu tạo phù hợp để chống trơn trượt.
  • Các lỗ mở trên sàn thiết bị nổi (kể cả các thùng mở nắp), phải có biện pháp để người không bị ngã vào bằng cách sử dụng lưới, tấm đậy, lan can hoặc các biện pháp đảm bảo an toàn phù hợp khác.
  • Đường đi ở gần hoặc trên mặt nước hoặc trên thiết bị nổi phải được bố trí bên trên các đường ống.
  • Không ai được phép vào phòng thiết bị nạo vét thủy lực nếu không được sự chấp thuận của người quản lý, vận hành và trong mọi trường hợp không được phép vào một mình.
  • Dây tời, phụ kiện nâng, dây néo, dây điều khiển, đầu cắt (khoan) và các phụ kiện rời phục vụ thi công khác phải được kiểm tra hàng ngày.
  • Người lao động chỉ được lên, xuống thiết bị nổi từ các vị trí theo quy định trong biện pháp thi công.
  • Trong quá trình thi công, phải kiểm tra thường xuyên số lượng người lao động.
  • Khi thi công ở gần hoặc trên mặt nước, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, hàng hải và các quy định kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành trong việc: Lắp đặt các biển báo giao thông; yêu cầu về trang bị, thiết bị, đảm bảo an toàn trên thiết bị nổi; sử dụng thiết bị nổi và các thiết bị lắp đặt, sử dụng trên thiết bị nổi; di chuyển trên mặt nước và các yêu cầu khác có liên quan đến phương tiện, thiết bị nổi.

2.2.2.  Tàu, thuyền

  • Tàu, thuyền sử dụng để vận chuyển người phải phù hợp với quy định.
  • Khi sử dụng tàu, thuyền để vận chuyển người:
    • Chỉ những người được giao nhiệm vụ, có kinh nghiệm và được phép điều khiển tàu, thuyền để vận chuyển người theo quy định của pháp luật mới được phép lái tàu, thuyền;
    • Không được phép vận chuyển số lượng người lớn hơn tổng số người hoặc tải trọng cho phép của tàu, thuyền; số lượng người hoặc tải trọng cho phép phải được ghi rõ và gắn ở vị trị dễ thấy trên tàu, thuyền;
    • Phải có đủ phao và phương tiện cứu sinh phù hợp khác trên tàu, thuyền và chúng phải được sắp xếp và bảo quản theo quy định;
    • Người sử dụng lao động phải bố trí người giám sát liên tục việc vận chuyển người.
  • Tàu, thuyền kéo phải có thiết bị để thả dây kéo nhanh chóng.
  • Trên tàu, thuyền chạy điện phải có bình chữa cháy phù hợp.
  • Trên thuyền chèo tay phải có sẵn một bộ mái chèo dự phòng.
  • Tàu, thuyền phục vụ cứu nạn phải đảm bảo khả năng vận chuyển phù hợp với phương án cứu nạn đã lập và có kích thước phù hợp để đảm bảo ổn định trên mặt nước. Trong vùng nước thủy triều hoặc có dòng chảy mạnh thì tàu, thuyền máy phải có thiết bị khởi động gắn cố định trên động cơ. Khi không sử dụng tàu, thuyền máy, phải khởi động động cơ vài lần trong ngày để đảm bảo chắc chắn về khả năng vận hành của chúng.

2.2.3  Cứu nạn

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập phương án cứu nạn theo quy định của pháp luật về cứu nạn, cứu hộ và phải tuân thủ, phối hợp với cơ quan thẩm quyền về cứu nạn, cứu hộ tại địa phương.
  • Người lao động làm việc ở gần hoặc trên mặt nước phải được trang bị áo phao và (hoặc) phương tiện hỗ trợ nổi phù hợp khác. Áo phao phải thuận tiện cho người mặc khi di chuyển, đủ khả năng để nâng người nổi trên mặt nước và giữ cho mặt họ hướng lên trên, bảo vệ cơ thể, dễ nhìn thấy, không bị mắc kẹt dưới nước và khi cần thiết phải có đèn phát sáng (khi thi công ban đêm hoặc trong điều kiện thời tiết hạn chế tầm nhìn).

Các bạn vừa cùng An toàn môi trường Green tìm hiểu Quy định và nguyên tắc An toàn lao động khi làm việc trên mặt nước, trên sông, trên biển, phương tiện thủy. Chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp các Dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn, Dịch vụ môi trường và Dịch vụ an toàn vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng như Toàn Quốc. Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0904052152 hoặc 0986772129 để được tư vấn. Xin chân thành cảm ơn!

Có thể bạn quan tâm