
Đánh giá Ergonomics trong lao động hay còn gọi là dịch vụ khảo sát tư thế lao động và Ergonomics giúp đánh giá mức độ phù hợp của máy móc thiết bị, môi trường, điều kiện làm việc đến người lao động, đề ra các giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến sức khỏe, giảm ốm đau bệnh tật và tăng năng xuất lao động. Mời quý bạn đọc cùng An toàn Môi trường Green tìm hiểu về Đánh giá Ergonomics trong bài viết này.
1. Nguyên tắc chung về Ergonomics
– Vị trí lao động phải thích ứng cho từng loại lao động cụ thể, phù hợp với khả năng và đặc điểm tâm sinh lý của người lao động.
– Khi thiết kế vị trí lao động cần bắt đầu từ việc phân tích cụ thể quá trình lao động của con người trên phương tiện cụ thể, dựa vào số liệu nhân trắc và các đặc điểm tâm sinh lý trong quá trình lao động, và đánh giá điều kiện vệ sinh của công việc.
– Tổ chức không gian vị trí lao động gồm: tính các kích thước dựa vào số liệu nhân trắc, chọn vùng làm việc, mặt phẳng thao tác thích hợp, tư thế lao động thoải mái đồng thời thiết kế, sắp đặt trang thiết bị hợp lý.
– Trang thiết bị máy móc phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của người lao động (đặc biệt là đặc điểm nhân trắc, cơ sinh).
– Bố trí vị trí lao động trong mặt bằng sản xuất một cách tối ưu bao gồm cả việc đảm bảo an toàn và đủ lối đi cho mọi người.
– Phải đủ ánh sáng (tự nhiên và nhân tạo) cho cả công việc lao động và bảo dưỡng máy móc.
– Độ ồn, rung phát sinh từ các vị trí lao động, hoặc do các nguồn khác không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
– Phải có các biện pháp cần thiết để bảo vệ công nhân khỏi những tác động của các yếu tố nguy hiểm và độc hại trong sản xuất (các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học và tâm sinh lý).
– Cần có những biện pháp phòng và giảm sự mệt mỏi của người lao động, ngăn chặn những stress tâm lý và những tác động có hại khác.
2. Đặc điểm không gian vị trí lao động
2.1. Khái niệm vị trí lao động
Vị trí lao động là một khoảng không gian trong đó được trang bị các phương tiện kỹ thuật (như máy móc, thiết bị, phương tiện thông tin, các bộ phận điều khiển, bàn, ghế…) để một người hay một nhóm người làm việc, thực hiện một công việc hay một công đoạn.
2.2. Một số yêu cầu cơ bản khi thiết kế vị trí lao động
– Thiết kế không gian vị trí lao động phù hợp với người lao động
– Thiết kế vị trí lao động an toàn và giảm các yếu tố bất lợi với người lao động
2.3. Một số nguyên tắc Ergonomics khi thiết kế vị trí lao động đứng và ngồi
2.3.1. Lao động đứng
* Những thuận lợi của lao động đứng
– Có thể phát huy lực lớn hơn
– Di động dịch chuyển được nhiều hơn
– Vùng với tới của tay được rộng hơn (35cm ở mỗi bên của cơ thể)
– Có thể bê được những vật nặng (nặng trên 4,5kg)
* Những bất lợi của lao động đứng
– Đòi hỏi gắng sức cơ tĩnh để duy trì các khớp ở chân, đầu gối và đùi khi đứng
– Diện tích chân đế nhỏ hơn (là diện tích 2 bàn chân) so với tư thế ngồi (là diện tích của chân ghế) nên tư thế đứng kém bền vững hơn.
– Yêu cầu tiêu hao năng lượng lớn hơn
* Điều kiện để đảm bảo tư thế đứng tối ưu
– Giữ thân mình thẳng, chân đế phân bố đều cả 2 chân
– Có khả năng thay đổi được tư thế
– Có khả năng nghỉ ngắn ở tư thế ngồi
– Không sử dụng bàn đạp (khi cần phải dùng thì thì hạn chế số bàn đạp đến mức tối đa và dễ thao tác).
– Có không gian vận động thích hợp

2.3.2. Lao động ngồi
Tư thế lao động ngồi là tư thế lao động chính phổ biến và thuận lợi hơn so với tư thế đứng, tuy nhiên cần phải có ghế ngồi tốt phù hợp với công việc và người lao động. Ghế ngồi tồi, thiết kế không phù hợp sẽ gây nên các vấn đề cho cột sống, cho hệ tuần hoàn, và các vấn đề về hô hấp.
* Những thuận lợi của lao động ngồi
– Ít mệt mỏi hơn so với lao động đứng; chỉ cần chống đỡ cho thân để duy trì tư thế ngồi
– Có mức độ vững chắc cao
– Có khả năng tốt hơn thực hiện những công việc đòi hỏi chính xác và tinh xảo
– Sử dụng được cả 2 chân để thao tác điều khiển bằng chân
– Thao tác điều khiển chân được chính xác
– Phát huy lực lớn trong điều khiển bằng chân
* Những bất lợi của lao động ngồi
– Ngồi làm việc lâu và liên tục gây nên mệt mỏi (như bất kỳ tư thế kéo dài nào)
– Có thể gây ra đau vùng thắt lưng (khi ngồi xuống xương chậu sẽ quay ra sau tạo nên thế gù – kyphosis- của cột sống ngược lại với thế ưỡn lưng – lordosis- khi đứng thẳng).
* Điều kiện để đảm bảo tư thế ngồi tối ưu
– Có khả năng thay đổi được tư thế
– Ghế ngồi tốt (có hình dáng và kích thước thích hợp phù hợp với công việc, có khả năng điều chỉnh được chiều cao, có tựa lưng…).
– Có tỷ lệ chiều cao giữa ghế ngồi và mặt bàn làm việc thích hợp
– Có kích thước vùng vận động cho chân thích hợp
– Có giá kê chân

3. Các bất hợp lý trong không gian vị trí lao động
3.1. Chiều cao bề mặt làm việc
– Bất hợp lý về chiều cao bề mặt làm việc
– Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao bề mặt làm việc.
3.2. Vùng làm việc
Cần xem xét vị trí lao động có đảm bảo việc thực hiện các thao tác lao động trong vùng tiếp cận của trường vận động hay không?
Có 3 loại vùng tiếp cận của trường vận động:
– Vùng tiếp cận của trường vận động
– Vùng dễ tiếp cận của trường vận động
– Vùng tiếp cận tối ưu
3.3. Vùng không gian để chân
Đặc biệt cần được quan tâm ở các vị trí lao động ngồi. Vùng không gian để chân ở dưới mặt bàn và ghế ngồi cần được bố trí đủ cho việc di chuyển của chân.
3.4. Góc nhìn và tầm nhìn
3.4.1. Góc nhìn
- Tư thế ngả về phía sau
- Tư thế cúi về phía trước
3.4.2. Tầm nhìn
4. Đánh giá ergonomics vị trí lao động bằng bảng kiểm
Bảng kiểm Ergonomics được xây dựng nhằm mục tiêu rà soát, phát hiện các vấn đề, các yếu tố nguy với người lao động tại mỗi vị trí lao động để tìm ra giải pháp thực tiễn cải thiện điều kiện lao động trên quan điểm Ergonomics .
Tài liệu tham khảo
Các bạn vừa cùng An toàn môi trường Green tìm hiểu Đánh giá ergonomics vị trí lao động bằng bảng kiểm. Chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp các Dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn, Dịch vụ môi trường và Dịch vụ an toàn vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng như Toàn Quốc. Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0904052152 hoặc 0986772129 để được tư vấn. Xin chân thành cảm ơn!


